ThĂłi quen vệ sinh răng miệng kĂ©m lĂ một trong những nguyĂȘn nhĂąn dẫn đến sưng hĂ m, sưng mặt do viĂȘm nhiễm vĂčng hĂ m mặt. Nếu khĂŽng được điều trị kịp thời cĂł thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Mặc dĂč khĂĄng sinh lĂ sự lựa chọn ưu tiĂȘn cho nhiều trường hợp song cĂł những bệnh lĂœ vẫn phải phẫu thuật.
Những nguyĂȘn nhĂąn gĂąy ra viĂȘm nhiễm
Do răng: CĂĄc viĂȘm nhiễm do răng thường tiến triển theo cĂĄc con đường sau: CĂł thể bắt đầu từ một răng sĂąu khĂŽng được hĂ n (trĂĄm) gĂąy viĂȘm tủy răng vĂ biến chứng viĂȘm quanh chĂłp răng. U hạt hoặc nang chĂąn răng nhiễm khuẩn lan sang tổ chức phần mềm. Răng sang chấn do tai nạn, hoặc nghề nghiệp hoặc do khớp cắn mĂČn khĂŽng đều dẫn tới hoại tử tủy răng gĂąy viĂȘm mĂŽ tế bĂ o. Tai nạn do mọc răng: răng sữa, răng vĩnh viễn vĂ đặc biệt lĂ răng khĂŽn (răng số 8), gĂąy viĂȘm nhiễm tại vĂčng răng mọc vĂ cĂł thể lan rộng. Nhổ răng gĂąy sang chấn huyệt ổ răng gĂąy viĂȘm ổ răng sau nhổ.
Do điều trị: Khi điều trị tủy răng cĂĄc tổ chức nhiễm khuẩn, hĂła chất hoặc chất hĂ n cĂł thể qua lỗ chĂłp răng gĂąy viĂȘm quanh chĂłp răng; lĂ m răng giả thĂĄo lắp khĂŽng đĂșng kỹ thuật lĂ m tổn thương hĂ m, sang chấn phần mềm gĂąy viĂȘm loĂ©t hoặc lĂ m mủ tại chỗ; cĂĄc cầu chụp răng khĂŽng chuẩn kĂch cỡ, hoặc khĂŽng đĂșng vị trĂ lĂ m cho dễ giắt thức ăn lĂąu ngĂ y gĂąy viĂȘm nhiễm vĂčng quanh răng; biến chứng sau cĂĄc loại phẫu thuật hĂ m mặt: cĂĄc phẫu thuật nha chu, cắm ghĂ©p implant...
NguyĂȘn nhĂąn khĂĄc: Bội nhiễm từ cĂĄc u - nang xương hĂ m; CĂĄc chấn thương hĂ m mặt: gĂŁy xương hĂ m, gĂŁy hở, cĂĄc vết thương phần mềm mặt, giập nĂĄt, dị vật, vết thương do động vật cắn; nhiễm khuẩn cĂĄc tuyến nước bọt: viĂȘm tuyến, sỏi tuyến gĂąy viĂȘm phần mềm; nhiễm khuẩn da, niĂȘm mạc, nhọt ở mặt, đinh rĂąu, viĂȘm nang lĂŽng..; ViĂȘm amidan gĂąy ĂĄp-xe quanh amidan, thĂ nh họng...
NgoĂ i cĂĄc nguyĂȘn nhĂąn trĂȘn cĂČn cĂł cĂĄc yếu tố thuận lợi tạo điều kiện gĂąy ra viĂȘm nhiễm lan nhanh như: Mạch mĂĄu phong phĂș, đặc biệt lĂ hệ thống tĩnh mạch mặt cĂł vĂČng nối rất đa dạng vĂ nối trực tiếp với hệ thống tĩnh mạch nội sọ. Hệ thống bơm của cĂĄc cơ vĂčng mặt rất đa dạng, tạo điều kiện cho cĂĄc yếu tố viĂȘm nhiễm lan đi vĂ biểu hiện ở cĂĄc vị trĂ xa hơn so với vị trĂ gĂąy bệnh (di cư). Hơn nữa miệng lĂ cửa ngĂ” đi vĂ o của thức ăn, tiếp xĂșc đa dạng với mĂŽi trường nĂȘn dễ nhiễm khuẩn. Vi khuẩn trong mĂŽi trường miệng phong phĂș, đặc biệt lĂ vi khuẩn yếm khĂ (gram Ăąm).
CĂĄc biện phĂĄp điều trị
CĂĄc trường hợp bị viĂȘm nhiễm vĂčng hĂ m mặt đều phải xĂĄc định được vĂčng tổn thương, đĂĄnh giĂĄ vị trĂ rĂČ mủ, xĂĄc định nguyĂȘn nhĂąn gĂąy viĂȘm nhiễm. Những trường hợp viĂȘm nhiễm nặng phải rạch dẫn lưu mủ ra ngoĂ i miệng, đường rạch phải đủ rộng, trực tiếp vĂ o ổ mủ, mọi ngĂłc ngĂĄch, bơm rửa nhiều lần bằng dung dịch nước muối sinh lĂœ hoặc thuốc sĂĄt khuẩn. Đặt dẫn lưu vĂ bơm rửa hằng ngĂ y qua dẫn lưu. Xử lĂœ triệt để cĂĄc nguyĂȘn nhĂąn gĂąy bệnh.
DĂčng phối hợp nhiều khĂĄng sinh, đặc biệt cĂĄc khĂĄng sinh chống vi khuẩn Gr (-), yếm khĂ. Tốt nhất lĂ dĂčng theo khĂĄng sinh đồ. CĂł thể dĂčng thĂȘm thuốc giảm đau trong những trường hợp đau nhiều qua đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
NĂąng cao thể trạng: bồi phụ nước, điện giải (vĂŹ bệnh nhĂąn sốt, đau, khĂŽng ăn được).
Hạn chế bệnh bằng cĂĄch nĂ o?
Vệ sinh răng miệng hĂ ng ngĂ y sau mỗi bữa ăn, Ăt nhất trong thời gian 2- 5 phĂșt; khĂĄm răng miệng vĂ lấy cao răng định kỳ 6 thĂĄng một lần; hĂ n (trĂĄm) cĂĄc răng sĂąu nếu cĂł; điều trị triệt để cĂĄc viĂȘm nhiễm vĂčng miệng họng do răng vĂ do cĂĄc nguyĂȘn nhĂąn khĂĄc; dĂčng khĂĄng sinh theo chỉ định của bĂĄc sĩ. KhĂŽng nĂȘn tự Ăœ điều trị vĂ khĂŽng nĂȘn đến những nơi điều trị khĂŽng đĂșng chuyĂȘn khoa răng hĂ m mặt.
BS. Nguyễn Trọng LĂąn
Khỏe 24 (nguồn: SKDS)


ENGLISH
AUSTRALIA




